HOTLINE: 04.3928.8585

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Theo khoản 27 điều 6 Luật chứng khoán quy định: “quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ”. Về cơ bản, quỹ đầu tư chứng khoán huy động vốn từ nhà đầu tư để đầu tư vào các loại tài sản và tuân thủ theo mục tiêu đầu tư được xác định từ trước như: thu nhập đầu tư hoặc tăng trưởng vốn đầu tư. Quỹ được quản lý bởi một đội ngũ chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm làm việc toàn thời gian và ngân hàng giám sát được chỉ định để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
Công ty quản lý quỹ là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, chuyên thành lập và quản lý các quỹ đầu tư, phục vụ nhu cầu đầu tư trung và dài hạn của công chúng. Ở Việt Nam, công ty quản lý quỹ được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và giám sát hoạt động. Theo khoản 1, điều 59 Luật chứng khoán công ty quản lý quỹ được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp. Đặc biệt, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác do công ty này quản lý. Đặc điểm này đảm bảo việc đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tuân thủ đúng mục đích đầu tư, không bị chi phối bởi lợi ích khác của công ty quản lý quỹ.

Quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hai dạng là quỹ mở và quỹ đóng. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được Quỹ mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư, trong khi đó Quỹ đóng sẽ không được phép mua lại chứng chỉ quỹ đã chào bán.

Tiêu chí

Quỹ đóng

Quỹ mở

Quỹ ETF

Thanh khoản

Tính ổn định về vốn giúp Quỹ không bị áp lực về tính thanh khoản nên có thể đầu tư vào các tài sản mang tính chiến lược dài hạn

Luôn phải có sẵn một lượng tiền mặt nhất định để mua lại chứng chỉ quỹ và quản trị thanh khoản một cách thận trọng

Luôn phải có sẵn một lượng tiền mặt nhất định để mua lại chứng chỉ quỹ và quản trị thanh khoản một cách thận trọng

Chiến lược và Hiệu quả đầu tư

Chiến lược đầu tư giá trị và hoàn toàn chủ động, có nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của Doanh nghiệp Mục tiêu đạt mức lợi nhuận vượt trội so với bình quân thị trường

Chiến lược đầu tư giá trị nhưng có phần bị động, luôn chú trọng đến tính thanh khoản của cổ phiếu nhằm đáp ứng nhu cầu rút vốn của nhà đầu tư

Không cần nghiên cứu hoạt đông của Doanh nghiệp. Chủ yếu đầu tư theo tiêu chí vốn hóa và thanh khoản của cổ phiếu nhằm mô phỏng các chỉ số chứng khoán. Mục tiêu đạt mức lợi nhuận trung bình của thị trường

Thời gian đầu tư

Ngắn, trung và dài hạn nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Ngắn và trung hạn nhằm đáp ứng nhu cầu rút vốn của nhà đầu tư

Ngắn và trung hạn nhằm đáp ứng nhu cầu rút vốn của nhà đầu tư

Mua bán chứng chỉ quỹ

Thông qua sàn chứng khoán (có phí giao dịch)

Trực tiếp từ quỹ (có phí giao dịch)

Trực tiếp từ quỹ (có phí giao dịch)

 

· Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Năng động Bảo Việt (BVFED)

Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Năng động Bảo Việt được thành lập vào tháng 01/2014, là quỹ mở đầu tiên trên thị trường lựa chọn chiến lược đầu tư chủ động. Quỹ áp dụng chiến lược đầu tư chủ động theo đó tỷ trọng của các loại tài sản trong danh mục đầu tư của Quỹ sẽ được điều chỉnh linh hoạt để nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu tư trên thị trường cổ phiếu và thị trường lãi suất cố định căn cứ vào sự vận động tương đối giữa hai thị trường, đặc biệt trong khoảng thời gian trung – dài hạn.

Ngay trong đợt chào bán ra công chúng lần đầu tiên, Quỹ đã thu hút được 71,3 tỷ đồng từ các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân. Quỹ BVFED cũng là quỹ mở đầu tiên trên thị trường áp dụng hình thức giao dịch điện tử, tạo sự thuận tiện tối đa cho nhà đầu tư khi tham gia giao dịch.

· Quỹ Đầu tư Trái Phiếu Bảo Việt (BVBF)

Quỹ Đầu tư Trái Phiếu Bảo Việt được thành lập vào tháng 04/2016 dưới dạng quỹ mở, tập trung đầu tư vào các loại tài sản có độ an toàn cao như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu doanh nghiệp có độ tín nhiệm cao, tiền gửi, công cụ thị trường tiền tệ và các tài sản đầu tư lãi suất cố định khác. Nhà đầu tư mục tiêu của Quỹ BVBF là các nhà đầu tư có mức độ chấp nhận rủi ro thấp, có xu hướng tìm kiếm một kênh đầu tư an toàn, ổn định. Quỹ BVBF là sản phẩm quỹ mở thứ hai của BVF và nằm trong kế hoạch phát triển chuỗi sản phẩm quỹ đầu tư công chúng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư trên thị trường.

· Quỹ Đầu tư Cổ Phiếu Triển vọng Bảo Việt (BVPF)

Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Triển vọng Bảo Viêt (BVPF) được thành lập vào tháng 01/2017 dưới dạng quỹ mở, hướng tới mục tiêu tạo ra lợi nhuận có tính chất bền vững và dài hạn cho nhà đầu tư thông qua việc khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp có nền tảng hoạt động tốt và triển vọng phát triển tại Việt Nam. Quỹ phù hợp với nhà đầu tư mong muốn và đạt được lợi nhuận tối ưu trong trung hạn và dài hạn. Trọng khi đó, rủi ro được hạn chế nhờ vào chiến lược đa dạng hóa tài sản đầu tư.  

· Quỹ Đầu tư Giá trị Bảo Việt (BVIF)

Quỹ Đầu tư Giá trị Bảo Việt được thành lập vào tháng 10/2015 dưới dạng quỹ thành viên với mức vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng. Hiện tại, Quỹ BVIF là một trong những quỹ thành viên có vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường Việt Nam. Quỹ BVIF ra đời với mục đích đón đầu xu hướng M&A, hoạt động cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước, nắm bắt cơ hội từ luồng vốn đầu tư mới do hiệu ứng từ quy định nới “room” và đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thành công. Chiến lược đầu tư của BVIF là tham gia các đợt IPO cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, mua/bán tái cấu trúc doanh nghiệp, các đợt thoái vốn ngoài ngành… với định hướng trở thành cổ đông lớn để có thể cùng tham gia vào hoạt động quản trị của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị gia tăng. Bên cạnh việc đầu tư vào các doanh nghiệp, BVIF sẽ đầu tư linh hoạt vào các tài sản khác tùy theo điều kiện thị trường nhằm tăng hiệu quả cho Quỹ, tối đa hóa lợi nhuận cho các thành viên tham gia góp vốn.

Phí liên quan đến đầu tư vào quỹ mở có thể nhóm thành 2 loại như sau:

  1. Nhóm phí giao dịch (nghĩa là chỉ phát sinh khi giao dịch mua, bán hay chuyển đổi chứng chỉ quỹ mà thôi) tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị giao dịch (ví dụ 0,3%) và được khấu trừ trước khi phân bổ tiền mua chứng chỉ quỹ hay trả tiền bán chứng chỉ quỹ vào tài khoản nhà đầu tư.

 

  1. Nhóm phí quản lý và vận hành hoạt động của quỹ: đây là loại phí thường niên, tính trên phần trăm giá trị tài sản ròng (NAV) và được khấu trừ vào NAV của quỹ theo định kỳ định giá bao gồm: phí quản lý quỹ (trả cho công ty quản lý quỹ - phí này khác nhau tùy vào từng loại quỹ), các phí trả cho ngân hàng cung cấp dịch vụ như phí dịch vụ Lưu ký, Giám sát và Quản trị quỹ, phí dịch vụ Đại lý chuyển nhượng.

 

Thông tin chi tiết về phí và chi phí của Quỹ, Quý nhà đầu tư vui long tham khảo chi tiết tại Bản Cáo Bạch và Điều lệ Quỹ.

Liên quan đến thuế, đối với nhà đầu tư cá nhân khi bán chứng chỉ quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế giao dịch chứng khoán (sales tax) là 0,1% giá trị giao dịch. Đối với nhà đầu tư tổ chức thì không phải khấu trừ loại thuế này vì thu nhập đâu tư tài chính được hạch toán vào tổng thu nhập kinh doanh của doanh nghiệp và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhà đầu tư nên đầu tư vào quỹ mở sớm ngay khi xác định được mục tiêu tài chính. Các mục tiêu tài chính có thể bao gồm: tiết kiệm để về hưu, mua nhà, mua xe ô-tô, bắt đầu kinh doanh hoặc chi trả tiền học cho các con. Việc nhà đầu tư thực hiện đầu tư càng sớm thì sẽ càng gần hơn với việc hiện thực hóa mục tiêu và tận dụng sức mạnh của lãi suất kép.

Lãi suất kép là lãi suất phát sinh khi lãi vay được cộng thêm vào số tiền gốc, do đó, từ thời điểm đó trở đi, lãi vay mà đã được thêm vào cũng kiếm được tiền lãi. Sự bổ sung tiền lãi vào số tiền gốc được gọi là tính lãi kép hay nhập vốn. Ví dụ nếu như ông X có số tiền 50 triệu đồng, ông đầu tư trong thời gian 15 năm với lãi suất bình quân thị trường 12%. Cụ thể số tiền nhận lãi nhận được lên tới 223.678.288 đồng. Một số tiền khá lớn hơn so với nếu như ông chỉ nhận lãi đơn là 50.000.000 × 15 × 12% = 90.000.000 đồng.

Thời kỳ

Số tiền gốc tính lãi

Lãi suất áp dụng %/năm

Tiền lãi nhận được:

1

50.000.000

12%

6.000.000

2

56.000.000

12%

6.720.000

3

62.720.000

12%

7.526.400

4

70.246.400

12%

8.429.568

5

78.675.968

12%

9.441.116

6

88.117.084

12%

10.574.050

7

98.691.134

12%

11.842.936

8

110.534.070

12%

13.264.088

9

123.798.159

12%

14.855.779

10

138.653.938

12%

16.638.473

11

155.292.410

12%

18.635.089

12

173.927.500

12%

20.871.300

13

194.798.800

12%

23.375.856

14

218.174.656

12%

26.180.959

15

244.355.614

12%

29.322.674

Tổng tiền lãi: 223.678.288 đồng.

Đơn vị: Đồng

 

Từ những so sánh đơn giản như vậy chúng ta dễ dàng nhận ra nếu như chúng ta đầu tư càng sớm, thì số tiền chúng ta kiếm được càng nhiều. Có thể số tiền đầu tư hàng tháng một nhà đầu tư ít nhưng nếu họ bắt đầu đầu tư từ khá sớm kết hợp với sức mạnh của lãi kép, thời gian đầu tư càng dài thì số tiền lãi nhận được càng lớn. Do đó, nhà đầu tư hãy đầu tư, tiết kiệm càng sớm càng tốt.